Tuesday, 11 January 2011

Lợp nhà bằng ngói màu

Site được cập nhật vào: 2010-01-13 13:54:15
Lợp nhà bằng ngói màu
03/02/2007
Ngói màu là loại ngói xi măng cát được sản xuất theo công nghệ ép mới, đã loại bỏ những khoảng rỗng, hạn chế độ xốp nên nhẹ và đẹp hơn. Ngói được phủ một lớp màu bằng cách trộn trực tiếp bột màu vào nguyên liệu hoặc phun sơn lên bề mặt viên ngói.

Ngói màu xanh tím tạo dáng vẻ sang trọng cho căn nhà. Ảnh: Secoin

Công nghệ sản xuất ngói màu mới chỉ xuất hiện tại Việt Nam chừng 5-6 năm trở lại đây. Sản phẩm chủ yếu sản xuất theo công nghệ của Nhật Bản, Đức, Italy... Một viên ngói có kích thước trung bình 330 x 400 x 15 (mm), tương đương 10 viên/m2, mỗi viên nặng từ 4 đến 4,2 kg và trọng lượng mái từ 40 đến 42 kg/m2, nhẹ hơn ngói truyền thống khoảng 20%. Ngoài ra, ngói màu có cường độ uốn cao hơn, có khả năng hút ẩm, chống nóng, chống thấm và hạn chế rêu mốc rất tốt. Các gờ chắn nước theo chiều dọc và chiều ngang của viên ngói có thể để ngăn hiện tượng nước tràn qua khe ngói khi trời mưa to và gió lớn. Ngoài ra, do kích thước viên ngói lớn, chi phí cho hệ thống giàn đỡ trên mái có thể giảm được một nửa.

Bề mặt ngói có hai loại, loại trơn, tạo bề mặt ngói bóng đẹp và loại có "vẩy sần" có tác dụng khúc xạ ánh sáng nhằm tránh hấp thụ nhiệt qua ngói để chống nóng và chống trơn trượt khi thi công. Màu sắc phổ biến nhất là đỏ và xanh tím. Ngoài ra, sản phẩm còn được biết đến với các gam màu như đỏ nâu, nâu, xanh thẫm, xanh lá cây, xanh rêu, ghi, đen... Người sử dụng có thể sơn lại màu mới khi cần thay đổi.

Khi lắp đặt ngói màu trên mái có kết cấu bằng gỗ hoặc sắt, độ dốc nên lớn hơn 30%, chiều dài mái ngói cũng không nên quá 10 m (tính từ đỉnh xuống). Nếu mái có kết cấu bằng bê tông thì độ dốc có thể nhỏ hơn 30%, nhưng phải có lớp chống thấm. Nếu mái có độ dốc lớn hơn 60% thì phải bắt vít hoặc đóng đinh toàn bộ phần ngói lợp. Trường hợp các mái lõm phải có máng xối dẫn nước bên dưới để thoát nước hợp lý.

Ngói màu nhập khẩu của Cpac (Thái Lan). Ảnh: CPAC

Khi lợp, lợp một hàng dưới trước rồi lợp từ dưới lên và từ trái qua phải. Viên ngói đầu tiên bên trái mái lợp cách riềm 30 mm, lấy vuông góc hai chiều của riềm hông và hàng ngói đầu tiên. Mỗi viên ngói được liên kết chắc chắn với thanh chắn bằng vít thép. Gắn ngói nóc bằng vữa dẻo khô, trải đều vào vị trí chân viên ngói, khi vữa đã đủ độ cứng, cắt bỏ phần vữa thừa để làm nhẵn. Đối với ngói cạnh, khi lắp phải áp sát vào riềm trang trí bên hông. Để vệ sinh và hoàn thiện cho quá trình thi công, khi thấy vữa dính lên mặt ngói khô trắng, dùng xốp lau sạch. Bạn cũng có thể dùng sơn acrylic chuyên dụng để sơn lớp vữa đồng màu với ngói.

Độ bền màu của ngói màu là một vấn đề lâu nay vẫn được bàn tới, nhất là trong điều kiện khí hậu ở nước ta. Nếu phủ màu bằng cách cho bột màu trực tiếp vào nguyên liệu thì màu sắc của viên ngói không bóng đẹp và nhanh bị rêu mốc. Nếu dùng sơn màu để phun lên mặt ngoài của viên ngói thì màu sắc bóng đẹp hơn nhưng độ bền màu của viên ngói lại kém vì chất tạo màng hữu cơ dù chất lượng cao đến mấy cũng khó bền trong điều kiện nóng ẩm như ở nước ta. Ngoài ra, sản phẩm này có giá thành khá cao, trong đó, chi phí sơn màu chiếm gần 40% cơ cấu giá thành. Vì vậy, hiện nay, vẫn có cả hai loại ngói để người dùng dễ dàng lựa chọn.

Trên thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam hiện nay, sản phẩm ngói màu phổ biến nhất là Secoin, được sản xuất hoàn toàn trong nước theo công nghệ Nhật Bản. Ngoài ra, những sản phẩm khác cũng khá thông dụng như Đồng Tâm, JSC, Đồng Nai hay cao cấp hơn một chút là CPAC (hàng nhập khẩu từ Thái Lan). Giá trung bình cho mỗi m2 sản phẩm dao động từ 80.000 đến 95.000 đồng/m2.

(Theo Đô thị)
Phòng Tư vấn thiết kế Kiến trúc & Xây dựng Wedo

source
http://wedo.com.vn/Thi-truong-xay-dung-bai548.html

Chống nóng mái tôn nhà, xưởng, Cách nhiệt hiệu quả


Chống nóng mái tôn nhà, xưởng, Cách nhiệt hiệu quả

Nhà máy: Trảng Bom. Đồng Nai. Việt Nam

Xem chi tiết sản phẩm tại website: www.cachnhiet.us

15 năm kinh nghiệm Sản xuất và cung cấp TẤM CÁCH NHIỆT cho nhà ở, xưởng sản xuất, nhà trọ, nhà hàng, nhà công nghiệp.

Mát nhà mua tấm cách nhiệt Virgin

Giảm nóng từ 8 đến 20 độ C

Chống nóng mái nhà lợp tôn.

1/ TẤM CÁCH NHIỆT Virgin - TK 1: .

+ Môt mặt bạc cách nhiệt.

+ CÁCH ÂM, không bị ồn khi mưa rơi trên mái tôn.

+ Khổ rộng: 1M, cuộn dài 50M, dầy 3.8 mm

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn lợp, dễ tính tiền, ít hao hụt.

===>>> Giá bán s 16,000 VNĐ/M2

2/ TẤM CÁCH NHIỆT Virgin - TK 2: .

+ Hai mặt bạc cách nhiệt

+ CÁCH ÂM, không bị ồn khi mưa rơi trên mái tôn.

+ Khổ rộng: 1M, cuộn dài 50M, dầy 3.8 mm

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn lợp, dễ tính tiền, ít hao hụt.

===>>> Giá bán s 18,000 VNĐ/M2

+ Ưu điểm của 02 loại cách nhiệt trên là: Cách nhiệt tốt vì có mặt bạc phản xạ nhiệt, lớp túi khí giữ lại phần nhiệt (khoảng 3%) lọt qua, Cách âm tốt vì có lớp túi khí ở giữa sẽ chống tiếng ồn khi mưa rơi trên mái Tôn, Tạo độ sáng, dễ vệ sinh

3/ TẤM CÁCH NHIỆT Virgin – AF ( Bạc dai): .

+ HAI MẶT BẠC CÁCH NHIỆT

+ Bền và dai, xé không rách, ngăn chuột bọ cắn…

+ Không thấm nước, lắp đặt dễ dàng vào mùa mưa. Chống cháy lan cấp độ 1.

+ Khồ rộng: 1M, cuộn dài 50M

+ Gọn nhẹ, dễ vận chuyển khi giao hàng và khi lắp đặt.

+ Khổ rộng 1 mét bằng khổ rộng tấm tôn, dễ tính tiền, ít hao hụt.

====>>> Giá bán s 21.000 VNĐ/ M2

++ Ưu điểm của loại SP này: Ngoài tính năng cách nhiệt tốt, SP còn có khả năng chịu lực rất lớn, SP xé không rách, chống chuột bọ cắn, chống cháy Lan, vững trãi với mọi tác động của thời gian


Virgin

Website: www.cachnhiet.us

Điện thoại: 08 22449995

Bán hàng Sài Gòn (A. Nam Tiến): 0986753939

Một số Khách hàng tiêu biểu:

+ Siêu thị METRO Cash and Carry, KDT Phú Mỹ Hưng, The Manner, Saigon Pearl..

+ MÊ LINH Plaza,

+ Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, Amata, Mỹ Phước, Biên Hoà, Nhơn Trạch, Đức Hoà…

+ Và rất nhiều các đơn vị khác

Với máy móc hiện đại, sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao và giá thành hạ, cộng với điều kiện thanh toán và giao nhận dễ dàng, linh động, chúng tôi tự tin hoàn toàn có thể đáp ứng kịp thời các yêu cầu của Quý doanh nghiệp với sự hài lòng cao nhất.

Virgin là thương hiệu sản xuất tấm cách nhiệt hàng đầu tại Việt Nam, Virgin tham gia hội chợ Vietbuild 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng, hội chợ ILDEX, Vĩnh Long, Đồng Nai, Cần Thơ…

Quý khách hàng liên hệ trực tiếp đến công ty, số điện thoại 0986753939 để tránh mua nhầm hàng giả

source

http://www.vatgia.com/raovat/2785/1499114/tam-cach-nhiet-virgin.html

Thursday, 6 January 2011

Silicone quyết định chất lượng và thẩm mỹ của công trình


Silicone quyết định chất lượng và thẩm mỹ của công trình

24/07/2010, 07:58:08 AM

Bên lề một hội thảo chuyên đề các giải pháp thiết kế, thi công, tiết kiệm chi phí và vai trò kiểm tra an toàn mặt dựng kính cho nhà cao tầng, trả lời câu hỏi của phóng viên Tạp Chí Kính & Kiến Trúc, đánh giá ra sao về việc sử dụng silicone trong các toà nhà, ưu điểm và nhược điểm của vật liệu silicone?

Ông Phạm Thanh Tùng, Giám đốc Cty CP Kính Thuận Thành, cho biết ngày nay hầu hết các công trình xây dựng đều sử dụng Silicone làm vật liệu để gắn kết nhôm kính và mối nối giữa nhôm kính với tường bao tòa nhà, nó đã thay thế hầu hết các vật liệu cao su, loại vật liệu không bền vững và dễ bị phá hủy bởi sự khắc nghiệt của môi trường.

Công nghệ và nguyên liệu silicone có chức năng độc nhất về tính bền dưới nhiệt độ khác nhau của môi trường, chống chịu được với môi trường khắc nghiệt và giữ vẻ bên ngoài vĩnh cửu.

Các ứng dụng của silicone rất đa dạng, chúng ta có thể nhìn thấy chúng ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống hàng ngày. Silicone được dùng trong các ngành công nghiệp quan trọng như xây dựng nhằm hỗ trợ phát triển các dự án có quy mô lớn.

Nhược điểm của silicone là sau khi lưu hóa hoàn toàn chúng ta sẽ không sử dụng chất liệu sơn để bao phủ lên chúng vì vậy khi thi công chúng ta phải lưu ý về tính thẩm mỹ và chọn màu sắc cho phù hợp.

- Ông có thể cho biết khác biệt rõ nhất của một công trình có sử dụng keo dán silicone với công trình không sử dụng vật liệu này như thế nào?

- Nếu vào một căn phòng mới xây dựng sẽ khó nhận ra sự khác biệt vì những vật liệu chưa bị tác động bởi thời gian, nhưng sau đó thì sẽ có sự khác biệt rất rõ ràng.

Những căn phòng sử dụng vật liệu silicone để trám những khe hở giữa nhôm và kính, giữa tường và khung nhôm vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ, không gây ra các khe nứt, bề mặt của chúng vẫn rất mịn và không bị nứt nẻ do ảnh hưởng của nhiệt độ.

Các vật liệu khác chỉ sử dụng một thời gian ngắn là bề mặt của chúng bị nứt nẻ, các khe trám bị bong ra rất ảnh hưởng tới thẩm mỹ của căn phòng.

- Còn có nhận định, sử dụng silicone trong xây dựng góp phần tiết kiệm năng lượng cho ngôi nhà?

- Chúng ta đều biết khi lắp đặt tường kính bao phủ quanh tòa nhà trước đây chúng ta đều phải sử dụng những khung nhôm và có gắn nẹp ở phía bên ngoài tòa nhà nhằm định vị tấm kính cho khỏi rơi xuống.

Nhôm là loại vật liệu hấp thụ nhiệt và dẫn nhiệt rất tốt vì vậy những phần nẹp nhôm này sẽ hấp thụ rất nhiều nhiệt năng và truyền nhiệt vào bên trong tòa nhà. Như vậy chúng sẽ làm cho tòa nhà tốn một lương điện không nhỏ để làm giảm nhiệt độ trong phòng.

Ngược lại nếu chúng ta sử dụng sản phẩm silicone kết cấu của Dow Corning thì khi lắp đặt các mảng tường kính này hoàn toàn có thể loại bỏ phần nẹp nhôm ở bên ngoài tòa nhà mà không sợ kính rơi xuống đất.

Vật liệu silicone dẫn nhiệt và hấp thụ nhiệt kém hơn vật liệu nhôm rất nhiều lần vì vậy chúng sẽ cản không cho nhiệt lượng hấp thụ vào tòa nhà và nó sẽ trở nên thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng hơn.

- Có ý kiến cho rằng, sử dụng keo silicone trong xây dựng chỉ được một thời gian là thấm nước và hỏng, ông có ý kiến gì?

- Đây là nhận định của những người chưa hiểu về silicone. Hiện nay Silicone trên thị trường có rất nhiều loại có chất lượng và mục đích sử dụng cũng rất khác nhau. Có loại sử dụng cho mục đích này thì được nhưng dùng cho mục đích khác thì lại không được.

Ví dụ nếu chỉ sử dụng cho mục đích kết dính khung nhôm và vật liệu kính ở phìa trong nhà thì ta có thể sử dụng loại vật liệu Silicone có tính Axit rẻ tiền và có bán rộng rãi trên thị trường.

Nhưng nếu dùng loại silicone này để sử dụng thi công mặt dựng kính hoặc các cửa ra vào và cửa sổ tiếp xúc với môi trường bên ngoài tòa nhà thì chắc chắn sẽ chỉ được một thời gian ngắn là thấm nước.

Dow Corning đã đưa ra thị trường những sản phẩm có tính bền vững cao với môi trường như : DC688, DC791, DC977, DC795, DC982, DC983. Theo tôi, người sử dụng nên gặp những nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực này để có những câu trả lời chính xác.

Qua đây tôi cũng muốn chia sẻ với độc giả, silicone chỉ là một loại vật liệu phụ chiếm tỷ trọng rất ít trong một tòa nhà nhưng lại có vị trí rất quan trọng quyết định tới chất lượng và thẩm mỹ của công trình.

Vì vậy chúng ta cần lựa chọn những sản phẩm có thương hiệu và đã được khẳng định trên thị trường quốc tế cũng như trong nước. Chi phí bỏ ra ban đầu khi lắp đặt mới không lớn nhưng nếu chúng ta lựa chọn không đúng sản phẩm thì chi phí bỏ ra để sửa chữa tòa nhà sẽ rất lớn.

Theo Tạp Chí Kính&Kiến Trúc

source

http://www.vfej.vn/vn/chi_tiet/24421/silicone_quyet_dinh_chat_luong_va_tham_my_cua_cong_trinh

Silicone DOWCORNING , Phụ kiện SHLER , Cửa tự động — Thành phố Hồ Chí Minh


  • Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Ngày đăng : Tháng Mười 23

CTY CP KÍNH THUẬN THÀNH là nhà phân phối chính thức các sản phẩm nổi tiếng trên thế giới tại Việt Nam như :

* Chất trám Silicone DOW CORNING – USA bao gồm các sản phẩm sau:

Sử dụng cho các công trình về nhôm kính.

- Dow Corning GP ( Axit)

- Dow Corning Glass Sealant (Axit)

- Dow Corning Neutral Plus ( Trung tính)

- Dow Corning Glass & Metal (Trung tính)

- Dow Corning Sanitary & Tile ( Chống ố mốc)

- Dow Corning DC791

- Dow Corning DC795

- Dow Corning DC977

- Dow Corning DC991

- Dow Corning DC983

- Dow Corning DC982

Sử dụng trám tường : TTB - Malaysia

* Các phụ kiện dùng cho cửa kính hiệu SHLER, VVP và YOMA Xuất xứ Thái Lan như : Bản lề sàn, Bản lề kẹp, Spider, Phụ kiện phòng tắm v.v….

* Các lọai cửa trượt tự động (AUTO DOOR) như:

  • Cửa tự động STL ( Singapore - Germany )
  • Cửa tự động EAGLE ( Korea )
  • Cửa tự động GRIZZLY ( Taiwan - Canada )

Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng liên hệ với chúng tôi :

Công ty CP Kính Thuận Thành

VP : 41 Hồ Văn Huê , P.9, Q.Phú Nhuận , Tp.HCM

NM : 2/5 An Phú Đông , P.An Phú Đông , Q.12, Tp.HCM

Tel : 08.37199316(15) / 0986.313.756 ( Ms Trà )

Email : thutra@thuanthanhglass.com.vn

Webiste : www.thuanthanhglass.com.vn

source

http://thanhphohochiminhcity.jaovat.com/silicone-dowcorning-phu-kien-shler-cua-tu-dong-iid-125600975

Saturday, 18 December 2010

Công tác lát và láng trong hoàn thiện


Công tác lát và láng trong hoàn thiện

Công tác lát chỉ được bắt đầu khi đã hoàn thành công việc ở phần kết cấu bên trên và xung quanh bao gồm : công tác trát trần hay lớp ghép trần treo , công tác trát và ốp tường

1. Yêu cầu mặt lát :
Mặt lát láng phải đúng độ cao, độ dốc ( nếu có ) theo thiết kế, độ phẳng, Nếu mặt lát là gạch hoa trang trí thì phải đúng họa tiết trang trí và màu sắc thiết kế . Gạch lát dính kết tốt với tường , không bị bong dộp. Mạch vữa phải thẳng và chèn đầy

2. Yếu cầu trước thi công :
Vật Liệu:
Gạch : Gạch lát phải cùng chủng loại chất lượng và màu sắc. Không nên tham rẻ mà mua những loại gạch có độ mài mòn kém ,non và màu sắc không phù hợp . Tốt nhất mua những loại gạch chống trơn trượt và màu sắc tự nhiên
Vữa: Phải dẻo, đúng mác thiết kế và không lẫn sỏi sạn , rác bẩn
Mặt nền : Đây là khâu quan trọng nhất . Mặt nền cần phẳng và đúng độ cao cần lát . Cần căng dây để kiểm tra các hướng . Để đảm bảo chất lượng cần phải đầm cho chặt. Tránh trường hợp sau một thời gian lát. Mặt nền bị trồi nên hoặc sụp xuống vì nền không dảm bảo .
  • Chú ý : Nền sàn trước khi lát phải sạch sẽ và tưới nước trước khi lát . Những thợ không làm hoặc làm ẩu công tác này thường làm nền bị yếu và hư hỏng trong vòng một vài tháng sau
  • Mặt láng phải phẳng , đảm bảo độ dốc thiết kế
  • Lớp láng phải đảm bảo chiều dày và mác vữa
  • Lớp láng phải đảm bảo bám chắc vào nền sàn ( Không bong rộp )


Hậu quả của thi công ẩu


Thi công sai kỹ thuật làm trồi mạch vữa

3. Các tiêu chuẩn cần đạt được : cần đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ tiêu chuẩn TCXDVN 303 : 2004 Công tác lát và láng - Thi công và nghiệm thu . Và các tiêu chuẩn khác theo tài liệu đã dẫn :
  • TCVN 1450: 1986 "Gạch rỗng đất sét nung"
  • TCVN 1451:1986"Gạch đặc đất sét nung"
  • TCVN 6065:1995"Gạch xi măng lát nền"
  • TCVN 6074:1995"Gạch lát granito"
  • TCVN 6414 : 1998 " Gạch gồm ốp lát-yêu cầu kỹ thuật"
  • TCVN 6476:1999 "Gạch bê tông tự chèn"
  • TCXD 85:1981 "Gạch lát lá dừa"
  • TCXD 90:1981 "Gạch lát đất sét nung"
  • TCVN 4340 : 1994 "ván sàn bằng gỗ"
  • TCVN 4314: 1986 " Vữa xây dựng , Yêu cầu kỹ thuật"
  • source
  • http://www.chongtham.co.cc/2009/02/cong-tac-lat-va-lang-trong-hoan-thien.html

Friday, 17 December 2010

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM (TCXDVN) TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) VÀ TIÊU CHUẨN NGÀNH (TCN)

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM (TCXDVN) TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) VÀ TIÊU CHUẨN NGÀNH (TCN)

Email In

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM (TCXDVN) TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) VÀ TIÊU CHUẨN NGÀNH (TCN)

NĂM 2008

TCVN 7888 : 2008 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước.
download
TCVN 1651-1:2008 Thép cốt Bêtông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn
download
TCVN 1651-2:2008 Thép cốt Bêtông - Phần 2: Thép thanh vằn
download


NĂM 2007

TCXDVN 391 :2007 tiêu chuẩn về Dưỡng ẩm tự nhiên cho bê tông cốt thép.
download
TCXDVN 389 : 2007 bê tông ứng lực trước - yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu.
download
TCXDVN 356 : 2007 tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa.
download
TCXDVN 46 -2007 hướng dẫn thiết kế và bảo trì hệ thống chống sét cho công trình xây dựng.
download

NĂM 2006


TCXDVN 33 : 2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống Tiêu chuẩn thiết kế.
download
TCXDVN 194 : 2006 Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật.
download
TCXDVN 364 : 2006- Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình
download
TCVN 7552 : 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa, phương pháp thử
download
TCVN 7570 : 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa, yêu cầu kỹ thuật
download
TCXDVN 33 : 2006 hướng dẫn thiết kế đường ống.
download
TCXDVN 194 : 2006 Tiêu chuẩn về khảo sát địa kỹ thuật công trình nhà cao tầng
download
TCXDVN 390 : 2006 bê tông và bê tông cốt thép quy phạm thi công và nghiệm thu.
download
TCXDVN 375 : 2006 tiêu chuẩn thiết kế công trình chống động đất.
download
TCXDVN 367 : 2006 phân loại vật liệu chống thấm.
download
TCXDVN 368 : 2006 vật liệu chống thấm ,sơn nhũ tương Bitium Polyme
download
Tiêu chuẩn 371 /2006 nghiệm thu công trình
download

NĂM 2005

TCXDVN 338 : 2005 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
download
TCVN 2737 : 2005 tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế.
download
TCXDVN 7440 : 2005 Tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện
download
TCXDVN 43 : 2005 tiêu chuẩn huớng dẫn phương pháp xác định tính đồng nhất của cọc khoan nhồi.
download
TCXDVN 356 :2005 tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép (BTCT).
download
TCXDVN 175 : 2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng.
download


NĂM 2004

TCXDVN 306 : 2004 Thông số vi khí hậu trong phòng.
download
TCXDVN 353 : 2004 - Nhà ở liền kề - Tiêu chuẩn thiết kế
download
TCXDVN 162 : 2004 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy
download
TCXDVN 330 :2004 nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng.
download
TCXDVN 328 : 2004 tấm trải chống thấm trên cơ sở bitum biến tính .
download
TCXDVN 325 : 2004 phụ gia hoá học cho bê tông.
download
TCXDVN 324 : 2004 xi măng xây trát.
download
TCXDVN 321 : 2004 sơn xây dựng - phân loại
download
TCXDVN 142 : 2004 Tiêu chuẩn cấp nước vùng ven biển.
download
TCXDVN 60 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế trường dạy nghề.
download
TCXDVN 281 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế nhà văn hoá thể thao.
download
TCXDVN 287 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế công trình thể thao - sân vận động.
download
TCXDVN 288 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế công trình thể thao - bể bơi.
download
TCXDVN 289 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế công trình thể thao - nhà thể thao
download
TCXDVN 306 : 2004 Tiêu chuẩn về thông số vi khí hậu trong phòng công trình công cộng.
download
TCXDVN 303 : 2004 tiêu chuẩn công tác hoàn thiện trong xây dựng.
download
TCXDVN 313 : 2004 tiêu chuẩn hướng dẫn chống nứt cho bê tông cốt thép.
download
TCXDVN 323 : 2004 Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
download
TCXDVN 323 : 2004 tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
download
TCVN 171- 1989 Phương pháp kiểm tra bê tông bằng súng bật nẩy và siêu âm
download
TCXDVN 309 : 2004 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình.
download

NĂM 2003

TCXDVN 293 : 2003 Chống nóng nhà ở - Chỉ dẫn thiết kế.
download
TCXDVN 286 : 2003 tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công tác đóng ép cọc.
download
TCXDVN 293 : 2003 tiêu chuẩn công tác chống nóng cho nhà ở.
download
TCXDVN 276 : 2003 tiêu chuẩn thiết kế công trình công cộng .
download

NĂM KHÁC


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Danh mục Tiêu chuẩn Quốc gia của Việt Nam (TCVN) về kính xây dựng


Danh mục Tiêu chuẩn Quốc gia của Việt Nam (TCVN) về kính xây dựng

Kinh_xay_dung1.TCVN 7364-1:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần._ Số trang: 4tr;

2. TCVN 7364-2:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp._ Số trang: 4tr;

3. TCVN 7364-4:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phương pháp thử độ bền._ Số trang: 9tr;

4. TCVN 7364-5:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh sản phẩm._ Số trang: 9tr;

5. TCVN 7364-3:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 3: Kính dán nhiều lớp._ Số trang: 3tr;

6. TCVN 7364-6:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phần 6: Ngoại quan._ Số trang: 4tr;

7. TCVN 7737:2007._ Kính xây dựng. Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại._ Số trang: 17tr;

8. TCVN 7527:2005._ Kính xây dựng. Kính cán vân hoa._ Số trang: 11tr;

9. TCVN 7736:2007._ Kính xây dựng. Kính kéo._ Số trang: 11tr;

10. 11/2009/TT-BXD._ Thông tư của Bộ xây dựng quy định công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá kính xây dựng._ Số trang: 5tr;

11. TCVN 7529:2005._ Kính xây dựng. Kính màu hấp thụ nhiệt._ Số trang: 13tr;

12. TCVN 7526:2005._ Kính xây dựng. Định nghĩa và phân loại._ Số trang: 9tr;

13. TCVN 7218:2002._ Kính tấm xây dựng. Kính nổi. Yêu cầu kỹ thuật._ Số trang: 6Tr;

14. TCVN 7455:2004._ Kính xây dựng. Kính tôi nhiệt an toàn._ Số trang: 21tr;

15. TCVN 7528:2005._ Kính xây dựng. Kính phủ phản quang._ Số trang: 14tr;

16. TCVN 7456:2004._ Kính xây dựng. Kính cốt lưới thép._ Số trang: 11tr;

17. TCVN 5776:1993._ Kính tấm xây dựng._ Số trang: 300$a

18. TCVN 7219:2002._ Kính tấm xây dựng. Phương pháp thử._ Số trang: 6Tr;

19. TCVN 7368:2004._ Kính xây dựng. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp. Phương pháp thử độ bền va đập._ Số trang: 15tr;

source

http://tieuchuan.vn/vi/tin-tuc/59-danh-muc-tieu-chuan-quoc-gia-cua-viet-nam-tcvn-ve-kinh-xay-dung.html

Tuesday, 16 November 2010

Tượng Châu Âu, Á, Phi, Ai Cập ... -



source
http://dieukhaclienvu.com/products.asp?cat=1&subid=9&page=14